nằm co

Học thuật
Thân thiện
nằm co

Một em bé nằm co trên chiếc giường nhỏ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Nằm với tư thế co người lại, gập chân, đầu gối kéo lên gần ngực: Tư thế nằm thường gặp khi lạnh, ốm hoặc ngủ, làm cho cơ thể trở nên nhỏ hơn.
    • (Nghĩa mở rộng) Ở yên một chỗ, không hoạt động, không dám ra ngoài: Thường dùng với sắc thái chê bai, chỉ việc thu mình, trốn tránh.
dụ sử dụng
  • Động từ (Nghĩa 1):

    • Trời lạnh quá, nằm co trong chăn cả buổi sáng.
    • Đứa bé đau bụng, nằm co trên giường.
  • Động từ (Nghĩa 2):

    • việc cũng không dám làm, suốt ngày chỉ biết nằm co trong nhà.
    • Sau thất bại, hắn ta nằm co một chỗ, không tiếp xúc với ai.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để miêu tả tư thế chống chịu: Thường đi kèm với các từ chỉ nguyên nhân như " lạnh", " đau".

    • Con mèo nằm co trước lò sưởi trời giá rét.
  • Dùng với nghĩa bóng, chỉ trạng thái thu mình, thiếu tự tin: Nhấn mạnh sự thụ động, không dám đối mặt.

    • Anh ta cứ nằm co mãi thế thì không bao giờ cơ hội thăng tiến.
Biến thể từ gần giống
  • Nằm bẹp: (Động từ) Có nghĩa tương tự "nằm co" ở nghĩa mở rộng, chỉ việcyên một chỗ, không dám hoạt động. Sắc thái thường tiêu cực hơn.

    • sợ hãi, nằm bẹp dưới gầm giường.
  • Co quắp: (Động từ) Trạng thái co lại một cách không tự nhiên, thường do lạnh hoặc đau đớn. Mức độ co khít hơn "nằm co".

    • Bệnh nhân đau đớn, co quắp trên giường bệnh.
Từ đồng nghĩa
  • Cuộn tròn: (Động từ) Nằm hoặc ngồi với thân mình tay chân ôm sát vào nhau thành vòng tròn.
  • Thu mình: (Động từ) Co người lại, cũngnghĩa bóng sống khép kín, xa lánh mọi người.
Thành ngữ liên quan
  • Nằm co như tôm luộc: Thành ngữ so sánh, miêu tả rất sinh động tư thế nằm co người lại giống con tôm khi bị luộc.
    • Đêm qua không chăn, lạnh phải nằm co như tôm luộc.
nằm co

Một em bé nằm co trên chiếc giường nhỏ.

  1. đg. 1. Nằm gập cẳng, đầu gối lên gần ngực. 2. Nh. Nằm bẹp.